CALENDAR

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_0527.jpg IMG_0517.jpg 18.jpg Du_lich.jpg YouTube__Chin_dch_H_Chi_Minh.flv YouTube__Nang_am_que_huong_KARAOKE.flv YouTube____Karaoke___Tinh_Ta_Bin_Bc_ng_Xanh__Anh_Tho_ft_Trng_Tn.flv Gan_Lam_Truong_Sa__Michael_Lang.mp3 Hat_Ve_Thay_Toi__Minh_Quan.mp3 Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan__Dang_DUONG.mp3 Bienbaocam1.gif Bienbaonguyhiem1.gif Bienchidan1.gif Bienhieulenh.gif Bienphu.gif Voi_rong_600m.flv 10_phut_gioi_thieu_SPCty_FLP.flv Video_Clip_Ket_bai.flv Video_Clip_Dat_van_de.flv Phoca_thumb_l_trancaovan.jpg

THỜI TIẾT NAM ĐỊNH

MỜI TRÀ

WEBSITE CÁC BỘ - SỞ

CÁC CUỘC THI TRÊN INTERNET

WEBSITE LIÊN KẾT

WEBSITE GIẢI TRÍ

XEM TIVI-NGHE RADIO

TRUYỀN HÌNH NAM ĐỊNH

TIN TỨC-PHÁP LUẬT

GIỜ TRÁI ĐẤT

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

MÁY TÍNH

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



TRA CỨU ĐIỂM THI ĐH-CĐ

LỜI HAY Ý ĐẸP

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Minh Châu)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    SỐ TRUY CẬP

    0nline :
    Hôm nay :
    Tổng cộng :

    Sức khỏe và giới tính

    Điểm tin trong ngày

    CÁ CẢNH

    4 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2015 - 2016

    1./ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. 2./ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ. 3./ RÀ SOÁT MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP VÀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN. 4./ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH.

    CHỦ ĐỀ ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2015-2016

    "THIẾU NHI VIỆT NAM - PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG - HIẾU HỌC CHĂM NGOAN - TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN"

    PHƯƠNG CHÂM PHẤN ĐẤU RÈN LUYỆN CỦA CBGV_THCS NAM HỒNG

    "SÁNG VỀ TÂM ĐỨC - SÂU VỀ CHUYÊN MÔN - GIỎI VỀ TAY NGHỀ" ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐƠN VỊ VỮNG MẠNH TOÀN DIỆN

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS

    N A M H O N G

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tap huan GVCN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Xuân Tiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:28' 14-09-2013
    Dung lượng: 13.3 MB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
    VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN TÂM LÝ - GIÁO DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

    NAM ĐỊNH – THÁNG 08/2013
    I. CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHỨC NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
    Chia sẻ
    Thảo luận: 4 nhóm- Thảo luận nhanh !
    THỰC TRẠNG:
    Ngày càng nhiều học sinh có các khó khăn về tâm lý:
    + Những vấn đề đơn giản như: định hướng học tập, lựa chọn nghề nghiệp, áp lực học tập, stress, xung đột với bạn.
    + Những vấn đề nghiêm trọng hơn như: trầm cảm, thu mình, phá rối và các rối loạn hành vi khác.

    NGUYÊN NHÂN:
    + Chương trình học dài và nặng.
    + Mong đợi cao của cộng đồng về kết quả giáo dục.
    + Sự hỗ trợ từ cha mẹ và cộng đồng ngày càng ít nhất quán.
    GVCN cần phải làm gì?
    1. Chức năng tư vấn của giáo viên chủ nhiệm
    Dạy học
    Giáo dục
    Quản lý
    - Thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh.
    - Hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh trong lớp chủ nhiệm
    Tư vấn cho học sinh, sinh viên là phương pháp tác động mang tính định hướng giáo dục tới những học sinh, sinh viên đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi cần được giải đáp, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong hướng nghiệp, tìm kiếm việc làm cần được người am hiểu và có trách nhiệm trợ giúp, tham vấn giải quyết để chọn được cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh, sinh viên thực hiện được nguyện vọng của mình.
    Công văn số 9971/BGD&ĐT-HSSV ngày 28 / 10 / 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    2. Đối tượng, nhiệm vụ tư vấn
    3. Nội dung tư vấn của GVCN

    1. Hướng nghiệp, chọn nghề và thông tin tuyển sinh,

    2. Tình yêu, giới tính và quan hệ với bạn khác giới,

    3. Quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè,

    4. Phương pháp học tập,

    5. Tham gia các hoạt động xã hội,

    6. Thẩm mỹ, v. v…

    4. Một số yêu cầu đạo đức với “nhà tư vấn”
    4.1. Vấn đề bảo mật thông tin:
    Thông báo cho HS mục đích, kĩ thuật, nguyên tắc trong khi tư vấn, những trường hợp cần thiết lộ thông tin vì công việc
    Các thông tin của HS được lưu giữ bảo mật, trừ những thông tin cần thông báo để ngăn các mối nguy hiểm cho HS và người khác, hoặc vấn đề liên quan đến pháp luật.
    Bảo vệ quyền bảo mật thân nhân của HS đối với bất cứ hồ sơ, giấy tờ, số liệu liên quan đến HS
    4.2. Kế hoạch hỗ trợ
    Nhà TVTL làm việc cùng HS để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho HS, phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của cả 2 bên. Kế hoạch được xem lại thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả, khả thi và tôn trọng sự lựa chọn của học sinh.
    4.3. Quan hệ kép
    Nhà TVTL tránh các mối quan hệ kép có thể dẫn đến tính khách quan và gia tăng khả năng làm hại đến HS (người thân, bạn, v.v…)
    4. Một số yêu cầu đạo đức với “nhà tư vấn”

    II/ KĨ NĂNG HỖ TRỢ
    CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
    1. Đặc điểm phát triển tâm lý của HS trung học.
    Nguồn gốc cảm giác là người lớn
    HS ý thức, đánh giá được những phát triển thể chất.
    Được thừa nhận vị trí trong gia đình, nhà trường và xã hội.
    Tích cực xã hội: nhận biết các giá trị, chuẩn mực, kĩ năng, ứng xử trong thế giới người lớn.
    Tự ý thức -mình là người lớn – đặc điểm chủ yếu, trung tâm của nhân cách.
    Những biểu hiện cảm giác là người lớn
    Thể hiện ở hình thức bề ngoài.
    Thể hiện là người có kĩ năng tốt, thành thạo công việc…(còn hạn chế).
    “Thiết kế” nhân cách, tương lai của mình.
    Phấn đấu định hướng cho một nghề nghiệp nhất định.
    Nhận thức những giá trị của cuộc sống.
    1. Đặc điểm phát triển tâm lý của HS trung học.
    1.1. Đặc điểm chung: “Cảm giác là người lớn”
    Những đặc điểm phát triển sinh lý (vấn đề)
    Những đặc điểm trong quan hệ tình bạn, tình yêu (vấn đề)
    Những đặc điểm về quan hệ xã hội (vấn đề)
    Những nhu cầu tâm lý cơ bản (vấn đề)
    Khó khăn (khủng hoảng) tâm lý cơ bản (vấn đề)
    Chia sẻ
    1. 2. Một số vấn đề tâm lý cần chú ý ở học sinh phổ thông.
    1. Đặc điểm phát triển tâm lý của HS trung học.
    Vấn đề Sinh lý
    Hiểu biết về vấn đề dậy thì của bản thân (những biến đổi cơ thể)
    Hiểu biết vấn đề quan hệ nam nữ - vấn đề mang thai vị thành niên
    Tò mò, muốn khám phá những đặc điểm sinh lý bản thân (xem phim, tự tìm hiểu, bắt chước phim người lớn….)
    Tình dục đồng giới, khác giới (nhu cầu?)
    Lẫn lộn về giới…
    Vấn đề Tình bạn – Tình yêu
    Tình bạn chơi theo nhóm – có quy định rõ ràng ( sở thích.v.v…).
    Ghanh tỵ, nói xấu nhau.
    Chia sẻ chuyện riêng tư với bạn – Không chia sẻ với cha mẹ, thầy cô.
    Ngộ nhận Tình bạn – và tình yêu.
    Yêu sớm – vấn đề hiểu biết về tình cảm và tình dục của bản thân.
    Nói dối người lớn – vấn đề nảy sinh ở VTN (học tập, bạn bè, tình yêu.v.v….)
    Kết bạn trên mạng…
    Vấn đề Quan hệ xã hội
    Tự ý thức – Tách khỏi cha mẹ để được độc lập.
    Thích hoạt động ngoài xã hội hơn hoạt động tại gia đình (hoặc thu mình trong giao tiếp xã hội).
    Bắt đầu biết cách đánh giá- xem xét người khác.
    Hiện tượng “thần tượng của trẻ VTN”.
    Thích khẳng định mình với những người xung quanh để gây chú ý…
    Vấn đề nhu cầu cơ bản của trẻ VTN
    Nhu cầu được độc lập – tự khẳng định mình.
    Nhu cầu riêng tư – “bí mật riêng, cá nhân”.
    Nhu cầu được người khác quan tâm, yêu thương.
    Nhu cầu tình bạn – tự do trong tình bạn.
    Nhu cầu được tôn trọng, không bị áp đặt.
    Nhu cầu hiểu về những suy nghĩ của bản thân.
    Nhu cầu hiểu về giới/giới tính – bản thân.
    Xây dựng thần tượng cho bản thân.
    Nhu cầu Người lớn coi VTN là người lớn…
    Vấn đề Khủng hoảng tâm lý
    Đánh giá - mình là ai, như thế nào, làm gì . Đánh giá sai về bản thân (quá cao, quá thấp)
    Khủng hoảng tuổi dạy thì ‘tuổi ổi ương, bất trị…
    Khủng hoảng định hướng nghề nghiệp ( học, thi v.v…).
    Khủng hoảng do chịu áp lực quá lớn từ những người xung quanh, xã hội ( áp lực).
    Khủng hoảng về thiếu kĩ năng (muốn nhưng không biết làm thế nào…)
    Khủng hoảng chuyện tình cảm cá nhân ( tình yêu).
    Khủng hoảng trong việc mô thuẫn với cha mẹ.
    A. Mục đích thể hiện hành vi ứng xử tiêu ở VTN
    B. Con đường dẫn đến ứng xử tiêu cực ở VTN
    C. Biện pháp giảm thiểu hành vi tiêu cực ở VTN
    1.3. Con đường dẫn đến ứng xử tiêu cực của học sinh phổ thông.
    1. Đặc điểm phát triển tâm lý của HS trung học.
    A. Mục đích thể hiện hành vi ứng xử tiêu ở VTN
    Trẻ muốn thu hút sự chú ý
    Trẻ muốn thể hiện quyền lực
    Trẻ muốn trả đũa người khác
    Trẻ muốn thể hiện sự không hợp lý
    Người lớn hay chú ý vào những điều tích cực hay tiêu cực? Cho ví dụ
    Người lớn có xu hướng có hành vi tiêu cực để thu hút sự chú ý không?

    Trẻ muốn thu hút sự chú ý
    Trẻ muốn thể hiện quyền lực
    Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi họ thấy có tác động, ảnh hưởng đến người khác.
    Biểu hiện thường gặp:
    Cãi lại, trêu ngươi, thách thức  trẻ cảm giác kiểm soát tình huống.
    Phá bỏ qui tắc: (không mặc đồng phục…) Trẻ thấy mình có quyền tự quyết định.
    Thử thách giới hạn của người lớn  Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh” đến mức nào, có thể điều khiển người khác không.
    Hội chứng “con vua”.
    Trẻ muốn trả đũa người khác
    “Mình bị tổn thương vì không được tôn trọng, công bằng, mình phải đáp trả”.
    Trả đũa như là cách đòi lại sự công bằng.
    Cách thức: bằng hành động, lời nói, sự im lặng, từ chối hợp tác, cái nhìn và cử chỉ thù địch…
    Cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận.
    Trẻ muốn thể hiện sự không hợp lý
    Hành vi: rút lui, né tránh thất bại vì cảm thấy nhiệm vụ quá sức so với mong mỏi của cha mẹ, thầy cô.
    Thể hiện: “Con không giải được bài đó đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này!”.
    Cảm xúc: chán nản, thất vọng.
    B. Con đường dẫn đến ứng xử tiêu cực ở VTN
    Trẻ thiếu kĩ năng sống
    Trẻ chưa nhận thức được các giới hạn
    Người lớn vô tình củng cố hành vi của trẻ
    Trẻ chưa đánh giá đúng bản thân
    Trẻ chịu áp lực học tập
    Tác động của môi trường sống
    Các vấn đề sức khỏe tâm thần.
    Trẻ thiếu kỹ năng sống
    Muốn làm quen với bạn  chào hỏi, tỏ ra thân thiện.
    Muốn làm quen với bạn  trêu chọc, va chạm, đánh bạn, giấu đồ.

     giúp trẻ biết cách hành xử và bộc lộ cảm xúc hợp lý
    Trẻ chưa nhận thức được các giới hạn
    Cần cho trẻ biết điều trẻ được phép làm và không được phép làm

    Trẻ làm tốt  khen ngợi  trẻ duy trì hành vi tốt đó…
    Người lớn vô tình củng cố các hành vi của trẻ
    Trẻ không muốn viết bài  mè nheo  giáo viên cho trẻ nghỉ giải lao.
    GV mắng HS  HS cảm thấy có quyền lực vì làm cho GV tức tối
    Người lớn sử dụng hành vi bạo lực, nói bậy…

    Trẻ chưa đánh giá đúng bản thân
    Đánh giá thấp về năng lực của bản thân
    Đánh giá quá cao về năng lực bản thân
    Ngộ nhận
    Trẻ chịu áp lực học tập
    HS học kém thường có hành vi không phù hợp
     gây sự chú ý
     né tránh việc học

    Sự phát triển của trẻ em chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường văn hoá xã hội
    Môi trường VH-XH không thuận lợi (thù nghịch) sẽ làm thui chột sự phát triển.
    Các nhiệm vụ phát triển không phù hợp với độ tuổi ( đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ)
    Các quan hệ xã hội không thuận lợi ngăn cản sự phát triển của trẻ ( cha mẹ, giáo viên, bạn bè…)
    Trẻ không được trải nghiệm, luyện tập đáp ứng với môi trường
    Trẻ không được tạo cơ hội để giải quyết vấn đề có tính giả thuyết.
    Môi trường VH-XH thuận lợi giúp trẻ có nhiều cơ hội phát triển
    Môi trường giầu có về tri thức và luôn hướng đến cái mới, tiến bộ.
    Ý kiến của chủ thể được lắng nghe, đánh giá trước khi bị phán xét
    Việc đúng sai cần phải được thực nghiệm và thực tế chứng minh
    Tạo điều kiện cho chủ thể tự do hoạt động
    Chấp nhận sự khác biệt, tự do tranh luận để cùng đi đến giải pháp.
    Tác động của môi trường sống
    Vấn đề 1: Trầm Cảm
    Vấn đề 2: Tự tử
    Vấn đề 3: Rối loạn lo âu
    Vấn đề 4: Chống đối – không tuân thủ
    Vấn đề 5: Gây hấn
    Vấn đề 6: Rối loạn hành vi
    Vấn đề 7: Phạm tội, phạm pháp
    Vấn đề 8: Lạm dụng rượu và chất kích thích
    Vấn đề 9: Stress

    Các rối loạn tâm lý thường gặp (học sinh có vấn đề về sức khỏe tâm thần)
    Hành vi không bình thường?



    Hành vi hoặc cảm xúc vi phạm những chuẩn mực xã hội, xuất hiện không phổ biến, gây cho cá nhân cảm thấy bị buồn khổ, khó chịu, làm giảm các chức năng cuộc sống của người đó.

    1. CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI, HƯỚNG NGOẠI
    Vấn đề hướng nội:

    Những vấn đề liên quan đến bản thân, biểu hiện các triệu chứng được hướng vào bên trong như trầm cảm và lo âu.
    Vấn đề hướng ngoại:

    Các hành vi hướng ra bên ngoài, hướng đến người khác như chống đối xã hội, rối loạn hành vi.

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    Dấu hiệu trầm cảm
    Bất an và kích động.
    Cảm thấy tội lỗi và vô giá trị.
    Thiếu động cơ và nồng nhiệt.
    Mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng.
    Khó tập trung.
    Có ý tưởng tự tử.
    Buồn hoặc vô vọng.
    Cáu kỉnh, tức giận hoặc hận thù.
    Hay khóc hoặc sướt mướt.
    Thu mình khỏi bạn bè và gia đình.
    Mất hứng thú trong các hoạt động.
    Thay đổi thói quen ăn và ngủ.
    TRẦM CẢM

    Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm.

    - Các hành vi vô thức bộc lộ ra bên ngoài.
    - Các hành vi tội phạm.
    - Hành vi vô trách nhiệm.
    - Học tập ở trường kém, lưu ban.
    Tách ra khỏi gia đình và bạn, dành nhiều thời gian một mình.
    Dùng rượu hoặc các chất không hợp pháp.

    BÁO ĐỘNG:
    Kéo dài ít nhất 2 tuần
    Ảnh hưởng đến tâm trạng, các năng lực, chức năng cuộc sống
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    TRẦM CẢM
    HẬU QUẢ:
    Những vấn đề ở trường.
    Những vấn đề trong gia đình.
    Lạm dụng rượu và ma túy.
    Vấn đề về cái tôi: tự trọng thấp.
    Nghiện internet.
    Các hành vi liều lĩnh.
    Bạo lực.
    Thầy cô giúp gì cho được gì
    cho học sinh Trầm cảm
    Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình
    Thấu hiểu
    Khuyến khích các hoạt động thể chất
    Khuyến khích các hoạt động xã hội
    Duy trì can thiệp
    Dạy trẻ các kĩ năng
    Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và nhà trường

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    RỐI LOẠN LO ÂU

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    Dấu hiệu
    Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an ở bên trong, có xu hướng thận trọng và cảnh giác quá mức.
    Dù không thực sự nguy hiểm, vẫn căng thẳng liên tục, bất an hoặc stress quá mức.
    Ở các nơi có tính xã hội, thể hiện sự phụ thuộc, thu mình, lo lắng, bứt rứt.
    Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá cảm xúc.
    Dấu hiệu (tiếp)
    Bận tâm với những lo lắng về mất kiểm soát hoặc các lo âu không thực tế về năng lực xã hội.
    Các triệu chứng đau cơ thể.
    Lo âu tập trung vào các thay đổi về biểu hiện cơ thể.
    Rất ngại ngùng, e thẹn, tránh các hoạt động thường xuyên hoặc từ chối trải nghiệm mới.
    Có hành vi nguy cơ, thử dùng chất kích thích hoặc các hành vi tình dục mang tính xung động.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    RỐI LOẠN LO ÂU

    Hoảng loạn
    Sự sợ hãi quá mức thể hiện cả ở mặt cảm xúc, cơ thể.
    Triệu chứng cơ thể: Thở dốc, chảy mồ hôi, ngạt, đau ngực, buồn nôn, chóng mặt.
    Cảm xúc: Cảm thấy quá mức chịu đựng. Lo sợ gặp lại tình huống gây hoảng loạn.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    Ám sợ
    - Là những nỗi sợ phóng đại, không thể giải thích được.
    - Có đối tượng, tình huống cụ thể.
    Ví dụ: Sợ đứng trước đám đông, sợ phải thể hiện bản thân, sợ đến trường, sợ độ cao…

    RỐI LOẠN LO ÂU

    Hậu quả
    Không học, không chơi thể thao và các hoạt động xã hội tốt.
    Không thể phát triển được các năng lực của mình.
    Quá phụ thuộc, cầu toàn, và thiếu tự tin.
    Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãn việc.
    Rối loạn cảm xúc và rối loạn ăn uống.
    Tự tử hoặc tham dự các hành vi tự hủy hoại bản thân.
    Sử dụng rượu hoặc ma túy để tự chữa hoặc làm dịu đi nỗi lo âu.
    Hình thành các nghi thức để giảm hoặc tránh lo âu.


    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    RỐI LOẠN LO ÂU

    Hỗ trợ

    Lắng nghe cẩn thận và tôn trọng.
    Không coi thường cảm xúc của trẻ.
    Giúp trẻ hiểu rằng các cảm xúc khó chịu, không thoải mái về cơ thể, hình thức, sự chấp nhận của bạn bè và sự không chắc chắn là phần tự nhiên của tuổi VTN.
    Giúp trẻ dò theo lo âu trong từng tình huống và các trải nghiệm của trẻ VTN.
    Đảm bảo với trẻ khi lớn dần, trẻ VTN sẽ có những kĩ thuật khác nhau để xử trí stress và lo âu.

    Gợi lại cho trẻ VTN những lần trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó.
    Khen ngợi, khuyến khích trẻ VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái.
    Trẻ VTN cần được giới thiệu đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần.

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    RỐI LOẠN LO ÂU

    Tự sát
    Định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới
    Tự sát gồm 3 thành phần:
    Ý tưởng tự sát
    (chỉ thể hiện trong ý nghĩ).
    Toan tự sát
    (có hành vi để tự tử, nhưng không thành công).
    Tự sát
    (có hành vi tự tử đi đến tử vong).

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    Những dấu hiệu báo động tự sát ở VTN
    Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử.
    Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa việc chết.
    Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử.
    Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất nhiều lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân.
    Cho đi những vật sở hữu có giá trị.
    Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do sau khi bị trầm cảm hoặc thu mình.
    Nói tạm biệt với bạn, gia đình như là chia tay mãi mãi.
    Không chú ý đến hình thức, vẻ ngoài hoặc vệ sinh cá nhân.
    Tìm vũ khí, thuốc hoặc những dụng cụ, cách thức khác có thể tự hại bản thân.

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
    2. CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI

    Tăng động giảm chú ý
    Gây hấn
    Chống đối, không tuân thủ
    Rối loạn hành vi
    Phạm tội, phạm pháp
    TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

    Dấu hiệu chung
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Chỉ chú ý được khi tiếp xúc với những điều trẻ thích thú, quan tâm.
    Dễ bị sao nhãng với những công việc lặp lại, nhàm chán.
    Khó hoàn thành bất cứ việc gì: thường nhảy từ việc này sang việc khác, nhảy trong quá trình làm.
    Tổ chức học tập và thời gian khó khăn.
    Dấu hiệu của không chú ý
    Mắc lỗi bất cẩn.
    Khó duy trì chú ý, dễ sao nhãng.
    Có vẻ như không nghe khi người khác đang nói với mình.
    Khó nhớ và theo các chỉ dẫn.
    Khó sắp xếp, tổ chức, lên kế hoạch và hoàn thành công việc.
    Chán việc trước khi hoàn thành.
    Thường mất hoặc để nhầm chỗ sách, vở, đồ chơi, dụng cụ học tập…
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

    Dấu hiệu tăng động
    Bồn chồn không yên và luôn uốn éo, cựa quậy.
    Luôn rời khỏi ghế trong các tình huống đáng nhẽ cần ngồi yên.
    Di chuyển xung quanh liên tục, thường chạy hoặc trèo không phù hợp tình huống.
    Nói nhiều.
    Khó chơi yên lặng hoặc thư thái.
    Luôn hoạt động, như là bị điều khiển bởi mô tơ.
    Dấu hiệu xung động
    Hành động không suy nghĩ
    Bật ra câu trả lời trong lớp mà không chờ đợi được gọi hoặc nghe hết câu hỏi
    Không chờ đến lượt mình khi đợi hàng hoặc chơi
    Nói những điều sai ở những thời điểm không phù hợp
    Thường ngắt lời hoặc làm gián đoạn việc của người khác
    Xâm lấn cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của người khác
    Không thể kìm giữ tình cảm, dẫn đến các cơn giận dữ, cáu kỉnh hoặc ăn vạ.
    Đoán chứ không cân nhắc để giải quyết vấn đề
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

    Hậu quả : Tính xung động của VTN dẫn đến:
    Hành động trước khi suy nghĩ.
    Sử dụng chất kích thích, các hành vi hung tính, tình dục không an toàn, lái xe bất cẩn và các tình huống nguy cơ khác.
    Các vấn đề xã hội và học tập khác.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

    Hỗ trợ:
    Khó tập trung và tổ chức: hỗ trợ về mặt tâm lý
    Khó lên kế hoạch: giúp trẻ tìm sự hỗ trợ từ người có chuyên môn
    Tự trọng thấp: khuyến khích những đam mê, giúp trẻ thấy mình có năng lực
    Các vấn đề về độc lập: cần được giám sát cẩn thận.
    Tiếp cận tổng quát, từ nhiều phía như gia đình, trường học.
    Tiếp cận hành vi.
    Tiếp cận nhận thức.
    Luyện tập kĩ năng xã hội.
    Giáo dục cha mẹ.
    Dược lý.

    GÂY HẤN

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Gây hấn
    Định nghĩa: Gây hấn là loại hành vi, dạng lời nói hoặc thể chất có chủ đích làm tổn thương hoặc làm hại người khác hoặc thứ khác (đồ vật, động vật).
    Biểu hiện: đánh nhau, dọa nạt, khống chế quan hệ, và có thể có kế hoạch trước hoặc không có kế hoạch.
    Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù địch, hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Phân loại
    Gây hấn mang tính chất thù địch: xuất phát từ tức giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn.
    Gây hấn mang tính chất phương tiện: ít yếu tố cảm xúc, nhiều mục đích và sự toan tính hơn
    Biểu hiện
    Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác.
    Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh nhau.
    Sử dụng các loại vũ khí có thể gây hại nghiêm trọng về thể chất cho người khác.
    Có biểu hiện độc ác về thể chất với người khác hoặc động vật.
    Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn nhân.
    Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác.
    Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác.

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Gây hấn
    Hỗ trợ
    Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.
    Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược làm cha mẹ tích cực.
    Đưa ra các chương trình thay đổi cách suy nghĩ tiêu cực
    Hướng dẫn tự mình phân tán hoặc xao lãng với những ấm ức đang hiện hữu.
    Hướng dẫn trì hoãn thời gian từ ấm ức đến hành động: đếm 1 – 10.
    Hướng dẫn đối đầu với những ấm ức một cách phi bạo lực và chia sẻ cảm giác ấm ức.
    Dạy kỹ năng giao tiếp và thấu cảm.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Gây hấn
    CHỐNG ĐỐI, KHÔNG TUÂN THỦ
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Định nghĩa: những biểu hiện hành vi không phù hợp với lứa tuổi, được lặp đi lặp lại có tính chất gây tranh cãi, thách thức, cố tình gây bực bội, khó chịu và thù địch để đổ lỗi cho người khác về những vi phạm hoặc thiếu sót của mình.
    Chống đối, không tuân thủ
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Dấu hiệu: tiêu cực, thách thức, thù địch và không tuân thủ kéo dài ít nhất 6 tháng
    Mất bình tĩnh.
    Thường xuyên tranh cãi với người lớn.
    Thường xuyên chủ động phớt lờ hoặc từ chối việc thực hiện theo các yêu cầu của người lớn, cố ý gây bực mình cho người khác.
    Thường đổ lỗi cho người khác về những sai sót hoặc những lỗi lầm của mình.
    Quá nhạy cảm và hay khó chịu vì người khác.
    Thường xuyên tức giận, bực bội.
    Thường xuyên có thái độ thù hằn, cay độc.
     Những biểu hiện hành vi này thường gây khó khăn cho cá nhân trong hoạt động xã hội, học tập và nghề nghiệp.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Chống đối, không tuân thủ
    Hỗ trợ
    Thay đổi hành vi của cha mẹ.
    Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi chống đối.
    Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.
    Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.
    Một số kỹ năng hiệu quả để điều chỉnh hành vi chống đối
    Chú ý tích cực và khen ngợi để củng cố những hành vi được mong đợi
    Phớt lờ những hành vi không phù hợp không nghiêm trọng
    Đưa ra những chỉ dẫn ngắn gọn, rõ ràng, loại bỏ những tác nhân ảnh hưởng đến sự chú ý của trẻ.
    Thiết lập một hệ thống thưởng quy đổi ở nhà.
    Sử dụng hình phạt khoảng lặng cho những hành vi sai nghiêm trọng.
    Rối loạn hành vi
    Định nghĩa: một nhóm các biểu hiện hành vi và cảm xúc của trẻ em và vị thành niên được lặp đi lặp lại nhiều lần và ở đó, các quyền cơ bản của người khác cũng như các chuẩn mực xã hội (phù hợp với lứa tuổi) hay các luật lệ bị xâm phạm.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Dấu hiệu
    Độc ác với người và động vật bao gồm
    Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài sản)
    Lừa đảo hay trộm cắp
    Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ

    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Rối loạn hành vi
    Hỗ trợ
    Chiến lược toàn diện.
    Trị liệu đa hệ thống.


    Phạm tội, phạm pháp
    Định nghĩa:
    Là một dạng của hành vi chống đối xã hội được đặc trưng bởi các hành động bất chính và vô luân lý (vi phạm các chuẩn mực đạo đức của xã hội cũng như những giá trị phong tục tập quán) và hệ thống pháp luật của xã hội.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Dấu hiệu
    Các nét tính cách xung động, bốc đồng, hiếu chiến, ngạo ngược dễ bị kích động
    Sử dụng biệt danh.
    Thất bại trong việc thích nghi với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân và người khác.
    Hay bị bắt giữ, hay phải trình diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận.
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Phạm tội, phạm pháp
    CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
    Hỗ trợ:
    * Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng để điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo.
    Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và thể chất cho trẻ em và gia đình của những nhóm có nhiều nguy cơ như nhóm bất lợi về kinh tế
    Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để làm giảm các chấn thương và tổn thương hệ thần kinh từ giai đoạn ấu thơ đến VTN.
    Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình thức trừng phạt thân thể một cách bạo lực.
    Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị xã hội tích cực.

    Phạm tội, phạm pháp
    DẤU HIỆU

    Mất khả năng hoàn thành các trách nhiệm ở nơi làm việc, ở trường học hoặc ở nhà.
    Sử dụng chất trong những trường hợp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
    Liên quan đến những vấn đề luật pháp.
    Liên quan đến những vấn đề xã hội hoặc mối quan hệ với người khác.
    3. LẠM DỤNG RƯỢU VÀ CHẤT KÍCH THÍCH
    Hỗ trợ
    Chiến lược vĩ mô để giảm nhu cầu về các chất kích thích.
    Phòng ngừa bằng cách nâng cao kỹ năng xã hội và kỹ năng từ chối sử dụng chất kích thích trong giới trẻ.
    Giảng dạy về kỹ năng sống.
    Trì hoãn tuổi khởi phát uống rượu, hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích trong học sinh.
    Phỏng vấn động cơ.
    Kết hợp các can thiệp bằng thuốc và tâm lý.
    3. LẠM DỤNG RƯỢU VÀ CHẤT KÍCH THÍCH
    4. STRESS
    Stress được đặc trưng bởi cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, thất vọng, lo lắng, buồn rầu, thu mình kéo dài vài giờ hoặc vài ngày.
    Dấu hiệu
    Nhận thức
    Có vấn đề trí nhớ
    Không thể tập trung
    Suy nghĩ kém
    Chỉ thấy những mặt tiêu cực
    Lo âu, lo lắng thường trực
    Tình cảm
    Ủ rũ
    Cáu kỉnh, bực tức,
    Căng thẳng, khó thư giãn
    Cảm thấy quá sức
    Cảm thấy cô đơn, cô độc
    Thấy không hạnh phúc
    STRESS
    Cơ thể
    Đau, nhức
    Ỉa chảy hoặc táo bón
    Buồn nôn, đau đầu
    Đau ngực, tim đập nhanh
    Thấy lạnh thường xuyên
    Hành vi
    Ăn, ngủ nhiều hoặc ít
    Tách mình khỏi mọi người
    Trốn tránh hoặc tảng lờ các trách nhiệm
    Sử dụng rượu, thuốc lá
    Các hành vi nghi thức lặp lại
    Hệ quả
    Các rối loạn hướng nội như trầm cảm, lo âu, rối loạn tiêu hóa.
    Các rối loạn hành vi.
    Lạm dụng rượu hoặc chất kích thích.
    STRESS
    Hỗ trợ
    Giúp trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng xã hội, đương đầu với các khó khăn, quản lý cảm xúc, giải quyết vấn đề, thư giãn, suy nghĩ tích cực.
    Xây dựng mối quan hệ tích cực, khuyến khích trẻ chia sẻ, thể hiện hiểu trẻ và thấu cảm.
    Giúp trẻ tiếp tục duy trì sự ổn định. Tham dự các hoạt động yêu thích.

    Thiền
    Hãy lựa chọn không gian phù hợp
    Thở đều đặn
    Thư giãn cơ bắp
    Nhắm mắt và tập trung vào một từ hoặc một cụm từ


    XẢ STRESS

    5. CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

    Tự kỷ
    Chậm phát triển tinh thần (thiểu năng trí tuệ)

    Tự kỷ
    Định nghĩa: là một dạng rối loạn phát triển, xuất hiện ngay từ những năm đầu đời, thường là trước ba tuổi. Người mắc chứng tự kỉ không có giao tiếp, tương tác xã hội với những người khác và do vậy, sự phát triển mọi mặt về tâm lý và xã hội đều hạn chế.
    CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

    Dấu hiệu
    Khó giao tiếp.
    Những hành vi dập khuôn, lặp đi lặp lại.
    Ít hứng thú và ít hoạt động
    Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh hoặc những công việc/diễn biến thường diễn ra hàng ngày.
    CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

    Tự kỷ
    Nguyên nhân (chưa rõ):
    Yếu tố sinh học hoặc môi trường hoặc cả hai (nhiễm khuẩn khi mang thái, khiếm khuyết về hệ thống miễn dịch hoặc gen).
    Giả thuyết về phát triển não.
    Dấu hiệu chuẩn đoán:
    Giao tiếp.
    Tương tác xã hội.
    Hành vi.

    CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

    Tự kỷ
    Chuẩn đoán trước 3 tuổi, đặc biệt ở giai đoạn 3 tuổi.
    Chậm phát triển tinh thần (thiểu năng trí tuệ)
    Định nghĩa: Chậm phát triển tinh thần thường được chẩn đoán trước 18 tuổi, là tình trạng chức năng trí tuệ thấp hơn mức trung bình, không phát triển các kỹ năng nhận thức phù hợp với độ tuổi và thiếu các kỹ năng cần thiết đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày.
    CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

    Dấu hiệu
    Mức nhẹ: thiếu sự tò mò, tìm tòi và có hành vi tĩnh, chậm chạp.
    Mức nặng: có hành vi nhi hóa, hành vi như trẻ em trong suốt đời.
    CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

    Chậm phát triển tinh thần (thiểu năng trí tuệ)
    Can thiệp
    Mục tiêu: Phát triển những tiềm năng mà cá nhân có được.
    Hoạt động: Giáo dục đặc biệt và huấn luyện các kĩ năng xã hội sớm.
    Cần có chuyên gia đánh giá và giáo dục.
    TẬP HUẤN
    GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
    VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN TÂM LÝ - GIÁO DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

    NAM ĐỊNH – THÁNG 08/2013
    2: Phát triển các kĩ năng trí tuệ cảm xúc cho HS trung học.
    2: Phát triển các kĩ năng trí tuệ cảm xúc cho HS trung học.
    A. Khái niệm trí tuệ cảm xúc EI (Emotional Intelligence).
    B. Thành phần của EI.
    C. Tác dụng của EI.
    D. Phát triển trí tuệ cảm xúc thông qua các kĩ năng.
    A. Khái niệm và thành phần của EQ
    Xúc cảm là đối tượng của hoạt động trí tuệ, chịu sự chi phối và kiểm soát của trí tuệ. Trí tuệ dẫn đường cho xúc cảm biểu hiện một cách hợp lý, giải phóng những xúc cảm tiêu cực, hướng đến xúc cảm tích cực và có lợi cho hành động của chủ thể và những người xung quanh – Làm thành động lực cho hoạt động của chủ thể.
    Đây được gọi là Trí thông minh xúc cảm
    Tâm lý học gọi là: Trí tuệ cảm xúc – Emotion Intelligence.
    EQ là gì?
    Là năng lực nhận biết và bày tỏ xúc cảm, hoà xúc cảm vào suy nghĩ, để hiểu, suy luận về xúc cảm, để điều khiển, và kiểm soát xúc cảm của mình và của người khác.
    (Mayer và Salovey - 1997)
    B. Thành phần của EI
    EQ gồm có 4 lớp

    C. TÁC D ỤNG CỦA EI
    D. Phát triển trí tuệ cảm xúc thông qua 5 kĩ năng.
    D.1.Kĩ năng giảm căng thẳng.
    D.2. Kĩ năng nhận biết, quản lý cảm xúc
    C. Tác dụng nhận thức sắc thái cảm xúc
    A. Nhận thức sắc thái cảm xúc
    B. Nhận biết đúng cảm xúc – bạn lựa chọn cảm xúc nào ?
    D. Quản lý cảm xúc bằng cách nào
    Hạnh phúc
    Ngạc nhiên
    Buồn chán
    Giận giữ
    Sợ hãi
    Khinh bỉ
    Ghê tởm
    B. Bạn lựa chọn cảm xúc nào
    Ưu điểm của cảm xúc tích cực
    B. Bạn lựa chọn cảm xúc nào
    Ưu điểm của cảm xúc khó chịu
    Hậu quả của việc tránh những cảm xúc của bạn
    Kết bạn với tất cả cảm xúc của bản thân
    D.3. Kĩ năng kết nối với những người khác bằng sử dụng giao tiếp không lời
    A. Ngôn ngữ không lời và vai trò trong giao tiếp
    B. Đọc hiểu ngôn ngữ không lời
    A. Ngôn ngữ không lời và vai trò trong giao tiếp
    Ngôn ngữ cơ thể và giao tiếp phi ngôn ngữ
    B. Đọc hiểu ngôn ngữ không lời
    @ Ngôn ngữ của MẮT
    @ Ngôn ngữ của TAY VÀ BÀN TAY
    @ Ngôn ngữ BiỂU CẢM CỦA KHUÔN MẶT
    @ Ngôn ngữ của TƯ THẾ ĐỨNG
    @ Ngôn ngữ của TƯ THẾ ĐI
    @ Ngôn ngữ của TƯ THẾ NGỒI
    @ Ngôn ngữ của của TAY VÀ CHÂN
    @ Ngôn ngữ của GiỌNG NÓI
    @ Khoảng cách trong giao tiếp
    v.v…..

    D.4. Kĩ năng sử dụng hài hước, trò đùa để xây dựng mối quan hệ
    Hài hước sẽ giúp bạn
    Những lợi ích sức khỏe của tiếng cười
    Một số lưu ý khi sử dụng sự hài hước

    D.5. Kĩ năng giải quyết xung đột tích cực
    Các nguyên nhân dẫn đến xung đột
    Cần làm gì để giải quyết xung động
    Hậu quả của xung đột
    Là người hòa giải trong các xung đột của học sinh – cần chú ý điều gì
    Các nguyên nhân xảy ra xung đột thường là:
    Một số gợi ý khi giải quyết xung đột
    Là người hòa giải trong các xung đột của học sinh – cần chú ý điều gì
    Sử dụng người hòa giải
    Sử dụng người hòa giải
    Nhận thức cảm xúc sẽ giúp bạn:
    A. Thế nào là tự học
    B. Cơ sở sinh lý của hoạt động học và tự học
    C. Vai trò của tự học đối với người học và người dạy
    D. Kĩ năng tự học
    A. Thế nào là tự học
    B. Cơ sở sinh lý của hoạt động học và tự học
    Với người thầy:
    Định hướng, giúp học sinh học tập được nhiều hơn
    Biến quá trình dạy học – thành tự học của học trò
    Với người trò:
    Say mê và tìm tòi khám phá kiến thức mới
    Kích thích hoạt động trí não thường xuyên
    Biến quá trình học tập thành quá trình tự học – tự lĩnh hội
    Có khả năng tự học suốt đời = yếu tố quyết định cho sự thành công của con người.
    4: Giáo dục tình bạn, tình yêu cho học sinh trung học.
    Tình bạn có sự phù hợp về xu hướng
    Tình bạn có sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau
    Có sự chân thành, tin cậy và trách nhiệm cao với nhau.
    Có sự cảm thông sâu sắc ( đồng cảm)
    Có nhiều bạn – nhưng vẫn giữ được độ mặn nồng///
    Chạy theo xu hướng tiêu cực, đi ngược lại các giá trị….bè đảng, đồng bọn
    Bao che khuyết điểm của nhau và coi đó là sự bảo vệ tình bạn
    Đi quá sâu vào quan hệ riêng tư, thầm kín của mỗi người
    Chạy đua về số lượng bạn bè để trở thành người hời hợt
    Tình bạn xuất phát từ động cơ vụ lợi, thực dụng….
    Đề cao mình quá và biến mình thành trung tâm của tập thể.
    Đối xử thô bạo với nhau khi có bất đồng.///

    Ngộ nhận tình cảm gần giống với TY là tình yêu
    Vụ lợi trong quan hệ yêu đương
    Ích kỉ trong quan hệ yêu đương
    Dễ dàng, buông thả trong quan hệ tình yêu
    .v.v….
    Ảnh hưởng tích cực
    Kỉ niệm/ kí ức đẹp
    Biết chia sẻ giúp đỡ người khác/sống có trách nhiệm
    Vui vẻ/ hoạt bát hơn
    Sống có mục đích, lý tưởng/ định hướng tương lai

    Ảnh hưởng tiêu cực
    Chểnh mảng học tập (cãi nhau), tốn thời gian vẩn vơ
    Tốn tiền nhắn tin, đi chơi, ăn quà..
    Học đòi, chứng tỏ cái tôi của bản thân
    Bị ảnh hưởng bởi cái xấu của bạn bè
    Lo lắng những chuyện không đâu/ Hay buồn
    III. Kĩ thuật tổ chức
    quá trình tư vấn học đường
    III. Kĩ Thuật tổ chức quá trình tư vấn học đường
    A. Mục tiêu
    B. Mô hình tư vấn 5 giai đoạn
    C. Kĩ thuật tổ chức tư vấn cá nhân
    D. Kĩ thật tổ chức tư vấn nhóm
    A. Mục tiêu
    Nắm được mô hình tư vấn (cấu trúc) của một quá trình tư vấn.
    Hiểu được kỹ thuật tổ chức tư vấn cá nhân; Tư vấn nhóm.
    Bước đầu biết thiết kế và tổ chức một ca tư vấn cá nhân; Tư vấn nhóm.
    Vận dụng trong tư vấn cho học sinh lớp chủ nhiệm.
    Có ý thức nghiệp vụ trong làm việc với học sinh lớp chủ nhiệm.

    B. Mô hình tư vấn 5 giai đoạn
    GĐ 1: Thiết lập mối quan hệ
    GĐ 2: Tập hợp thông tin, xác định vấn đề
    GĐ 3: Hỗ trợ HS xác định được đúng định hướng
    GĐ 4: Tìm kiếm và xây dựng biện pháp thay thế
    GĐ 5: Lập kế hoạch hành động


    Giai đoạn 1:
    Thiết lập mối quan hệ

    9/16/2013
    125

    Giai đoạn 2:
    Tổng hợp thông tin, xác định vấn đề

    9/16/2013
    126

    Giai đoạn 3:
    Giúp đỡ học sinh xác định đúng định hướng

    9/16/2013
    127

    Giai đoạn 4:
    Tìm kiếm và xây dựng biện pháp thay thế

    9/16/2013
    128

    Giai đoạn 5:
    Lập kế hoạch hành động

    9/16/2013
    129
    C. Kĩ thuật tổ chức tư vấn cá nhân
    A. Tư vấn cá nhân với GVCN
    B. Mục tiêu tư vấn cá nhân trong công tác chủ nhiệm
    C. Các bước thực hiện
    D. Chú ý
    Tư vấn cá nhân với GVCN
    Tư vấn cá nhân là hình thức tổ chức tư vấn trong đó nhà tư vấn hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn cho người cần tư vấn về những vấn đề của họ.
    Tư vấn cá nhân trong công tác chủ nhiệm

    131
    NTV_GVCN

    Người cần TV
    (tác nhân tiêu cực đến HS)
    HSCTV
    (lớp CN)
    B. Mục tiêu tư vấn cá nhân trong công tác chủ nhiệm
    C. Các bước thực hiện (7 bước)
    Bước 1: Thiết lập quan hệ GV (NTV) - HS
    Bước 2: Xác định vấn đề của học sinh
    Bước 3: Cùng học sinh đánh giá vấn đề
    Bước 4: Học sinh định hướng mục tiêu, giá trị
    Bước 5: Tìm kiếm các biện pháp thay thế
    Bước 6: Lập kế hoạch thực hiện
    Bước 7: Hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ tư vấn
    D. Kĩ thật tổ chức tư vấn nhóm
    @ Khái niệm Tư vấn nhóm
    @ Ưu thế của tư vấn nhóm
    @ Những chú ý trong quá trình tư vấn nhóm
    @ Quy trình tư vấn nhóm
    Tư vấn nhóm là một hình thức tổ chức tư vấn, trong đó đối tượng cần tư vấn là một nhóm người có cùng chung một vấn đề
     
    Gửi ý kiến

    Danh ngôn cuộc sống

    (Đưa trỏ chuột vào nút mũi tên. Giữ chuột và kéo từ phải sang trái để xem trang kế tiếp).

    DU LỊCH THAM QUAN

    LỜI CẢM ƠN

    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS NAM HỒNG.SỰ ĐÓNG GÓP CỦA THẦY CÔ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!